Đến với thầy cô là sự lựa chọn đầu tiên cho những ai muốn thành công trong cuộc đời "

Ngày 18 tháng 06 năm 2018

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược

Cập nhật lúc : 14:46 03/10/2013  

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

 
   
 

Số……/KH-BTX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   
 

TP. Huế, ngày 15 tháng 9 năm 2010

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

 

            Trường THPT Bùi Thị Xuân tiền thân là trường THPT bán công Bùi Thị Xuân được thành lập năm 1996 theo Quyết định số: 2584/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, ký ngày 8/8/1996. Đây là một mô hình nhà trường mới thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình đào tạo và chủ trương xã hội hóa giáo dục trong sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nước.

            Năm học 2010 - 2011, trường được chuyển đổi sang mô hình trường công lập theo quyết định số 1422/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, ký ngày 05/8/2010.

            Từ ngày thành lập đến nay, Trường THPT Bùi Thị Xuân Huế đã có những bước phát triển nhanh chóng vững chắc, ổn định về số lượng học sinh, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao dần qua từng năm, đạt được những thành tích đáng kể trong dạy và học, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục của tỉnh  nhà trong sự nghiệp đổi mới.

            Nhằm xác định rõ việc định hướng, mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục của trường THPT Bùi Thị Xuân trong giai đoạn tới và có tầm nhìn chiến lược dài hạn, trường THPT Bùi Thị Xuân đã xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn 2020.

            Triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Bùi Thị Xuân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của Ngành giáo dục đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế về đổi mới giáo dục phổ thông. Trường THPT Bùi Thị Xuân quyết tâm xây dựng và phát triển nhà trường theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của tỉnh nhà, đồng thời phát triển nhà trường theo hướng hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

 

1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:

1.1. Đặc điểm tình hình :

1.1.1. Môi trường bên trong:

            a. Điểm mạnh:

  • Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

            - Tổng số cán bộ - giáo viên - nhân viên và người lao động:   106    

Trong đó:  

                        + Ban giám hiệu: 3  (2 thạc sỹ)

                        + Giáo viên đứng lớp: 86  (15 thạc sỹ)

                        + Nhân viên: 14

                        + Đảng viên: 20 đồng chí.

         - Đánh giá về đội ngũ giáo viên:

                     + Đạt chuẩn:  89/89  tỷ lệ  100% ;  Trên chuẩn:  17/89  tỷ lệ  19.1%

                     + Trình độ sau đại học: Thạc sỹ: 17/89  tỷ lệ  19.1%  (Lãnh đạo: 02, giáo viên: 15, Đang học: 02);  Tiến sỹ:  0  tỷ lệ 0%

         - Đội ngũ cán bộ quản lý: có tầm nhìn, năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và được sự  tín nhiệm cao của CBGV và HS, của phụ huynh học sinh và của địa phương.

            - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với trường, tích cực tu dưỡng đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn trước yêu cầu đổi mới.

- Các tổ chức trong nhà trường đầy đủ, là những tổ chức mạnh:  Chi bộ nhà trường luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho CBGVNV. Trong các năm qua chi bộ Đảng liên tục được công nhận là chi bộ trong sạch vững mạnh; Đoàn trường THPT Bùi Thị Xuân là đơn vị có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động giáo dục thanh niên, là đơn vị thuộc tốp đầu trong hoạt động Đoàn thanh niên Khối THPT của thành phố Huế; Công đoàn luôn được công nhận một trong những công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc. Hội chữ thập đỏ nhiều năm liền được TW Hội tặng bằng khen.

      b. Về học sinh:       * Kết quả học lực và hạnh kiểm trong các năm học qua:

Năm học

Sĩ số

Tỷ lệ

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

2007-2008

1641

SL

1

98

879

608

55

624

652

292

73

%

0.1

6.0

53.6

37.1

3.4

38.0

39.7

17.8

4.4

2008-2009

1648

SL

2

137

958

522

29

632

704

261

52

%

0.1

8.3

58.1

31.7

1.8

38.3

42.7

15.8

3.2

2009-2010

1647

SL

4

160

1072

401

9

715

698

194

38

%

0.2

9.7

65.1

24.3

0.5

43.4

42.4

11.8

2.3

2010-2011

1695

SL

5

222

1125

336

7

735

686

212

62

%

0.3

13.1

66.4

19.8

0.4

43.4

40.5

12.5

3.7

2011-2012

1551

SL

2

203

943

382

20

760

578

140

73

%

0.1

13.1

60.8

24.6

1.3

49.0

37.3

9.0

4.7

2012-2013

1457

SL

21

322

920

180

14

780

520

104

53

%

1.4

22.1

63.1

12.4

1.0

53.5

35.7

7.1

3.6

 

          * Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp, số học sinh đạt giải cao trong các năm qua:

Năm học

Tỷ lệ tốt nghiệp

Số lượng HS đỗ vào ĐH

Số lượng HS đạt giải các kỳ thi Học sinh giỏi

Cấp Tỉnh

Khu vực,

Toàn quốc

2006-2007

83.14%

35

2 KK

4 KK

2007-2008

88.41%

39

2 KK

 

2008-2009

81.13%

37

4 KK

 

2009-2010

96.75%

40

4 KK

 

2010-2011

96.20%

41

4 KK

 

2011-2012

100%

44

4 KK

 

2012-2013

99.79

115

3 KK

 

 

Nhìn chung chất lượng đào tạo của nhà trường ngày càng đi lên, thể hiện qua các điểm:

- Tỷ lệ học sinh có học lực khá giỏi hàng năm tăng dần, tỷ lệ học lực yếu kém giảm dần

- Tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt tăng dần hằng năm, tỷ lệ hạnh kiểm TB và yếu giảm dần

- Công tác tuyển sinh luôn đạt chỉ tiêu, chất lượng đầu vào ngày càng tốt

- Công tác giáo dục hướng nghiệp nghề luôn được nhà trường chú trọng, 100% học sinh tham gia học nghề tại trung tâm KTTHHNDN Thành Nội. Làm tốt công tác tư vấn tuyển sinh cho học sinh

- Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường ĐH-CĐ hàng năm tăng dần

            c. Cơ sở vật chất:

            Cơ sở vật chất của nhà trường khá đầy đủ, đáp ứng nhu cầu dạy và học.

            - Nhà trường đã xây dựng dãy nhà học 2 tầng với 22 phòng học đúng tiêu chuẩn và 02 phòng ứng dụng công nghệ thông tin, các phòng thực hành thí nghiệm bộ môn Lý - Hóa - Sinh, khu hiệu bộ, phòng làm việc cho các bộ phận chức năng của nhà trường. Thư viện nhà trường là thư viện lớn với hàng chục ngàn đầu sách

             - Nhà trường thực hiện tốt việc xây dựng nhà trường "xanh, sạch, đẹp", đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của phong trào thi đua xây dựng "trường học thân thiện, học sinh tích cực".

  • ·  Điểm hạn chế.

            - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên năng lực về chuyên môn còn hạn chế, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh.

            - Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh khá giỏi chưa cao, một bộ phận học sinh chưa có ý thức tốt trong việc rèn luyện.

            - Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại; Phòng học bộ môn Lý, Hoá, Sinh chưa đạt chuẩn; sân chơi bãi tập và các phòng luyện tập của HS còn thiếu.

 1.1.2. Môi trường bên ngoài:

            a.Thời cơ:

            Trường đã chuyển qua hệ công lập, được sự quan tâm đầu tư của nhà nước, được sự quan tâm và chỉ đạo của ngành; có được sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

            Nhà trường đã dần dần có thương hiệu, chất lượng ổn định và đi lên. Số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường ngày càng nhiều, nhu cầu của học sinh, sự quan tâm của phụ huynh, của xã hội vào trường ngày càng tăng.

            b. Thách thức:

            - Đòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng cao của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

            - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

            - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

            - Trường phải có trách nhiệm đóng góp đối với địa phương không chỉ về văn hóa giáo dục mà còn trách nhiệm về phương diện kinh tế - giáo dục.

            - Đẩy mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh lành mạnh với các trường THPT trên địa bàn thành phố.

1.2. Xác định các vấn đề ưu tiên.

            - Giáo viên phải không ngừng đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng , hợp tác của học sinh.

            - Trường phải tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

            - Nâng cao hiệu quả quản lý, đặc biệt chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

            - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

 

2. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

2.1. Sứ mệnh.

            Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, có kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2.2. Tầm nhìn.

            Khẳng định được Nhà trường là một trung tâm giáo dục đào tạo cấp Trung học phổ thông có chất lượng cao. Là một trong những trường mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên  và học sinh luôn có khát vọng vươn tới đỉnh cao.

Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đạt được khát vọng vươn lên.

2.3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

            Trong các hoạt động giáo dục: Chất lượng - hiệu quả - sáng tạo.

            Trong quan hệ nội bộ: Dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm.

            Trong quản lý: Có mơ ước vươn lên - có trí tuệ - có quyết tâm nắm bắt và tận dụng các thời cơ để phát triển nhà trường - có nguyên tắc - vận dụng đúng pháp luật

 

3. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

3.1. Mục tiêu.

            Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

3.2. Chỉ  tiêu.

3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

* Cán bộ quản lý

            - Ban Giám hiệu: 100% có bằng thạc sĩ chuyên môn, thạc sĩ quản lý giáo dục.

            - Tổ trưởng chuyên môn: 100% có bằng thạc sĩ chuyên môn.

* Giáo viên

            - 30% giáo viên giảng dạy có bằng thạc sĩ chuyên môn.

            - 90% giáo viên được đánh giá có năng lực chuyên môn khá, giỏi trên .

            - Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

            - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 40% .

3.2.2. Học sinh

            a. Qui mô: 

                         + Số lớp:         36  (ổn định cho đến năm 2015)

                         Trong đó:      * Năm 2015 có 2 lớp học hai buổi/ngày

                                                * Năm 2020 có 4 lớp học hai buổi/ngày

                        + Học sinh:      1620

            b. Chất lượng học tập:

                        + Trên 30% học lực khá, giỏi (3% học lực giỏi)

                        + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém dưới 15%

                        + Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 40 %.

                        + Học sinh đạt giải cấp tỉnh: 20 giải trở lên/năm (trong đó: năm 2015 có 6 HS đạt giải kỳ thi HSG cấp tỉnh; năm 2020 có 8 HS đạt giải kỳ thi HSG cấp tỉnh)

                        + Có học sinh dự thi HSG quốc gia hoặc khu vực

            c. Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

                        + Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.

                        + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, đáp ứng yêu cầu của thời đại.

3.3. Cơ sở vật chất.

            - Nâng cấp cơ sở hiện có – xây mới nhà đa năng – cải tạo cảnh quan đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia.

            - Xây dựng môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Thân thiện”; môi trường văn hóa học đường.

            - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp kịp thời, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

            - Các phòng tin học, thí nghiệm thực hành được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

3.4. Phương châm hành động

            “Đoàn kết, nâng cao chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

 

4. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:

4.1. Chương trình xây dựng tổ chức và quản lý nhà trường

            - Kiện toàn các bộ phận tổ chức trong nhà trường

            - Phát huy vai trò và phối kết hợp tốt giữ các bộ phận trong nhà trường

            - Xây dựng được khối đoàn kết trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học

4.2. Chương trình xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

a. Cán bộ quản lý

            - Có đủ số lượng cán bộ quản lý theo quy định vào năm 2015

            - Chi ủy, chi bộ phát huy vai trò chỉ đạo, bảo đảm sự ổn định và đoàn kết trong nhà trường.

            - Thực thi kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng năng lực quản lý như chỉ tiêu đã đề ra.

b. Về đội ngũ giáo viên

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng;

            - Có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

            - Thường xuyên rà soát, kiểm định, thúc đẩy nâng cao chất lượng đội ngũ.

            - Chủ động giúp giáo viên nâng chuẩn đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiên để cán bộ giáo viên tự đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

4.3. Chương trình thực hiện nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

            - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng các môn văn hoá.

            - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

4.4. Chương trình xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

            - Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài, tiết kiệm.

            - Xây mới, sửa cũ theo quy hoạch. Chú ý đáp ứng nhu cầu học, vui chơi, rèn luyện của học sinh

            - Phấn đấu đến năm 2015 cải tạo xong các phòng chức năng, phòng hội trường ở tầng II, xây dựng xong nhà đa chức năng vào năm 2020

4.5. Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong quản lý dạy học.

            - Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học, xây dựng trung tâm thông tin, hệ thống Internet, kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, website của trường

            - Thực hiện tốt và kịp thời việc cập nhật thông tin vào website cổng thông tin điện tử của ngành

            - Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

4.6. Chương trình huy động các nguồn lực: nguồn vốn tài chính, nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

            - Sử dụng và thực hiện nguồn tài chính theo nguyên tắc: Dân chủ - công khai – công bằng, không vụ lợi cá nhân. Trên cơ sở quy chế dân chủ trong nhà trường, nguyên tắc tài chính để xây dựng và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ của trường

            - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

            - Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục

            - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

                        + Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”

                        + Các nguồn từ dịch vụ của Nhà trường

4.7. Chương trình xây dựng thương hiệu

            - Phấn đấu đến năm 2018 - 2019 được công nhận trường chuẩn Quốc gia

            - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

            - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

            - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

 

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

5.1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

Trưởng Ban:                 Hiệu trưởng – Bí thư chi bộ

 Các phó ban:               Các Phó Hiệu trưởng                    

                                                 Chủ tịch Công đoàn

                                                 Bí thư Đoàn trường

                                                 Trưởng ban đại diện CMHS

            Các ủy viên:                 Các tổ trưởng

                                                 Bí thư chi đoàn đoàn giáo viên

                                                 Trưởng ban thanh tra nhân dân

 

5.2. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

            Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

5.2. Tổ chức:

            Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

5.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

            - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012: Ổn định chất lượng, xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp. Hoàn thành hồ sơ và đăng ký KĐCLGD ở mức độ 2.

            - Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015: Nâng cao chất lượng HS, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL, hoàn thiện cơ sở vật chất theo chuẩn

            - Giai đoạn 3: Từ năm 2015 – 2020: Giữ vững chất lượng, đảm bảo thương hiệu

5.4. Đối với Hiệu trưởng:

            Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng:

            Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

5.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

            Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

5.7. Đối với giáo viên, CNV:

            Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

6. KẾT LUẬN:

            1. Kế hoạch phát triển nhà trường là văn bản xác định tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng đi tới tương lai của trường THPT Bùi Thị Xuân

            Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển Giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm, hàng tháng.

            2. Kế hoạch chiến lược phản ánh tâm nguyện và quyết tâm của toàn thể CB - GV - NV cùng Ban đại diện CMHS và học sinh phấn đấu xây dựng trường đáp ứng yêu cầu của thời đại đang đặt ra cho giáo dục cả nước nói chung, giáo dục Thừa Thiên Huế nói riêng.

            Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

            3. Trong thời kỳ hội nhập, có sự phát triển mạnh kinh tế xã hội, KHCL của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản KHCL này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

 

7. KIẾN NGHỊ:

            1. Đối với Tỉnh: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường

            2. Đối với thành phố Huế: Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về trường trong nhân dân địa phương

            3. Đối với Sở GD&ĐT: Tham mưu với Tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện KHCL đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời nhà trường về cách tổ chức và thực hiện để đạt được các mục tiêu của KHCL.

            4. Đối với trường: Tất cả CB-GV-NV và học sinh,  cha mẹ học sinh quán triệt đầy đủ KHCL đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, Tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.

 

 

 

Duyệt kế hoạch chiến lược phát triển

GIÁM ĐỐC SỞ GD - ĐT TT.HUẾ

 

 

HIỆU TRƯỞNG