Mục tiêu của giáo dục không phải dạy cách kiếm sống hay cung cấp công cụ để đạt được sự giàu có mà nó phải là con đường dẫn lối cho tâm hồn người vươn đến cái Chân và thực hành cái Thiện "

Ngày 19 tháng 07 năm 2018

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch năm

Tổ Sinh học

Cập nhật lúc : 08:44 01/10/2014  

Kế hoạch năm 2014-2015
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 của tổ Sinh-CNNN

                            Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Sinh – Công Nghệ NN

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 

          

 


 

 

KẾ HOẠCH TỔ CHUYÊN MÔN

 

Năm học: 2014 – 2015

 

 

 

- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2014 – 2015 của sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế;

 

- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của trường THPT Bùi Thị Xuân;

 

Tổ Sinh-CNNN xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2014 – 2015 như sau:

 

I. Đặc điểm tình hình tổ chuyên môn trong năm học 2014-2015:

 

1. Thuận lợi:

 

a. Tình hình chung:

 

- Tập thể tổ chuyên môn có 04 Đảng viên và được sự động viên quan tâm của Ban Giám Hiệu, chi bộ của nhà trường nên trong năm học 2014-2015 sẽ có nhiều thuận lợi.

 

- Trong năm học 2013-2014: Kế hoạch chuyên môn hoàn thành xuất sắc, tổ chuyên môn tham gia hướng dẫn đề tài intel ISEF cấp tỉnh đạt giải nhất và nhì.

 

Cở sở vật chất: Phòng thí nghiệm trang bị tương đối đầy đủ, hóa chất tranh ảnh dụng cụ...được mua sắm kịp thời. Phòng Bộ môn chung-Công nghệ thông tin được trang bị đầy đủ và có nhân viên trực tiếp phụ trách để phục vụ công tác chuyên môn.

 

Tình hình học sinh của trường: Các em chăm ngoan, hiếu học. Tuy nhiên có một số khó khăn nhất định:

 

- Đầu vào tuyển sinh 10 còn thấp, cách học tập còn thụ động chưa bắt kịp với những quy định và tinh thần đổi mới hiện nay...

 

b. Tình hình giáo viên của tổ:

 

- Tuổi đời và tuổi nghề hầu hết có thâm niên giảng dạy lâu năm nên đây là một trong những thuận lợi cần phát huy.

 

          - Lực lượng Giáo viên trực tiếp đứng lớp đủ, Năng lực chuyên môn đều tốt, đủ khả năng hoàn thành công tác được giao.

 

          - Giáo viên trong tổ có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác xây dựng trường, lớp. Năng nổ nhiệt tình và ý thức cao trong công việc.

 

          - Tinh thần đoàn kết nội bộ và tương trợ giúp đở lẫn nhau được đặt lên hàng đầu, nhất là trong công tác chuyên môn và kiêm nhiệm.

 

          - Giáo viên tự bồi dưỡng thường xuyên nên chất lượng được đảm bảo. Phần lớn tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiên cứu tìm tòi về chuyên môn và phương pháp luận để ứng dụng trong giảng dạy.

 

          Các giáo viên đều đạt chuẩn, có thâm niên công tác nhiều năm và nhiệt tình trong công việc. Cụ thể:

 

+ Giáo viên môn Sinh: 05 (02 Thạc sĩ; 03 Đại học).

 

+ Giáo viên môn Công Nghệ 10: 02 (01 Thạc sĩ, 01Đại học)

 

 Phân công Kiêm nhiệm + giảng dạy cá nhân năm học 2014-2015:

 

TT

Họ và tên

HK I

HK II

1

Đoàn Ngọc Quang

- Sinh 12B1,2,3 + 10B7,8,9,10

- TTCM

 

2

Nguyễn Thị Lan Hương

- Sinh 12B11,12+ 11B1,2,3,4,5

- Chủ nhiệm 12B4

 

3

Đoàn Thanh Phong

- Si 12B8,9,10 + 10B11,12,13

- Chủ nhiệm 12B8

 

4

Nguyễn Thị Thu Thủy

- Sinh 12B4,5 + 11B6,7,8,9,10

- Chủ nhiệm 11B10

 

5

Phan Thị Hạnh Nguyên

- Sinh 12B6,7 + 10B1,2,3,4,5,6

- Phụ trách phòng THTNghiệm

 

6

Trương Thị Hoài Linh

- CN 10B7,8,9,10,11,12,13,14

- GDNGLL 12B1,2,3,4,5,6

- Chủ nhiệm 10B11

 

7

Nguyễn Thị Hoa

- CN 10B1,2,3,4,5,6

- GDNG 12A7,8,9,10,11,12

- Chủ nhiệm 10B1

 

 

c. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học :

 

- Phòng thực hành bộ môn :  Trang thiết bị tương đối hoàn chỉnh.

 

- Phòng thư viện của trường : sách giáo khoa đủ, sách tham khảo cần mua thêm

 

- Phòng bộ môn chung: Máy chiếu đạt yêu cầu.

 

- Thiết bị thực hành và thiết bị dạy học có thể đảm bảo nhiệm vụ của năm học.

 

2. Khó khăn:

 

          - Năm học 2014-2015: Tổ chuyên môn dạy cả 3 khối 10,11,12 theo chương trình giảm tải theo Ban cơ bản: ứng dụng phương pháp thích hợp. Dạy theo hướng tích hợp nội dung Giáo dục môi trường, Chuẩn kiến thức kỷ năng, Giáo dục tích hợp kỷ năng sống, tích hợp liên môn đây những điểm mới khó.

 

          - Mặt bằng học sinh còn yếu, ý thức học tập còn chưa tốt

 

          - Kiến thức một số môn liên quan còn mất căn bản…Vì vậy cần có các giải pháp điều chỉnh thích hợp.

 

Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn đó. Tập thể tổ Sinh - Công nghệ nhất trí xây dựng bản kế hoạch hoạt động năm học 2014-2015 như sau:

 

II. Kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015:

 

Năm học 2014-2015 tiếp tục thực hiện phương hướng nhiệm vụ:

 

          Quán triệt nguyên lý giáo dục: “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắng liền với thực tiển, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”

 

Nhiệm vụ trọng tâm

 

Mục tiêu 1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương; gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học.

 

Mục tiêu 2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức kỷ năng; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Mở rộng, phát huy nâng cao chất lượng cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2014-2015.

 

Mục tiêu 3. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học.

 

Mục tiêu 4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn ; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

 

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên , năm học này tổ chuyên môn  quyết tâm thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm như sau :

 

Mục tiêu 1. Thực hiện tốt phương châm “ Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức và tự học ” ( chỉ thị số 39/2007/CT-BGD ĐT)  . Tiếp tục thực hiện tốt yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, Đổi mới kiểm tra đánh giá. Phát triển và sử dụng thiết bị dạy học, chú ý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học một cách có hiệu quả .Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục tích hợp và giáo dục pháp luật .

 

Mục tiêu 2.  Giữ vững sĩ  số học sinh.

 

Mục tiêu 3. Chú ý công tác bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng HS giỏi nhằm tạo tiền đề mũi nhọn cho tương lai.

 

Mục tiêu 4. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm học thêm, trong thi cử và thi đua. Phải bảo đảm chất lượng giáo dục , chống chạy theo thành tích, hạ thấp chất lượng, làm phát sinh tiêu cực.

 

Mục tiêu 5. Có các biện pháp cụ thể và có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng, bồi dưỡng cho học sinh yếu kém.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. NHIỆM VỤ CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP CỤ THỂ

 

 

I/ Duy trì sĩ số , chống lưu ban bỏ học :

 

Nội dung biện pháp :

 

          - Thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” là một giải pháp hiệu quả, tạo điều kiện để học sinh gắn bó hơn với trường lớp, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Học sinh chỉ thật sự có hứng thú học tập khi được học tập, sinh hoạt trong một môi trường thân thiện, hài hòa. Giáo viên, nhất là giáo viên chủ nhiệm, cần quan tâm đến học sinh nhiều hơn nữa. Khi phát hiện học sinh có dấu hiệu bỏ học, giáo viên chủ nhiệm sẽ đến nhà tìm hiểu nguyên nhân và báo cho ban giám hiệu trường để phối hợp với các đoàn thể giúp đỡ.

 

          - Tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: Mỗi cá nhân đều quán triệt soạn ma trận đề và hệ thống câu hỏi phù hợp. Đổi mới phương pháp dạy học cần cụ thể hóa qua soạn giáo án đúng chuẩn, giảm tải và soạn giảng phù hợp với đối tượng học sinh. Giao việc cho học sinh.

 

          - Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giám thị theo dõi việc chuyên cần của học sinh qua sổ ghi đầu bài và sổ theo dõi của giám thị hàng ngày, nếu có trường hợp nghỉ không phép thì phải tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp để chấn chỉnh. GVCN cần chú ý thường xuyên liên lạc với gia đ́ình HS.  Phân công HS khá giỏi kèm HS yếu để giúp HS tiến bộ . Thực hiện các quy định của nhà trường về việc nghỉ học.

 

          -  Đầu mỗi buổi học , GVCN cần theo dõi nhắc nhở kịp thời , tìm hiểu và  giúp đở những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn  để giúp đở học sinh học đến lớp . Ngoài ra cần vận động hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn thông qua các tổ chức.

 

          - Củng cố, xây dựng niềm tin, cố gắng phấn đấu học tập, kính yêu thầy cô , thân ái bạn bè , không bỏ học.

 

- Phấn đấu duy trì sĩ số học sinh đến lớp: Theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm đôn đốc duy trì sĩ số thực hiệu quả.

 

II. Nâng cao chất lượng :

 

       1/  Chính trị tư tưởng :

 

           Nội dung - biện pháp :

 

          - Tăng cường học tập tư tưởng  đạo đức Hồ Chí Minh cho giáo viên và học sinh. Tổ chức thực hiện có hiệu quả CV 5018/BGD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 2516/CT-BGD ĐT ngày 18/5/2007 của Bộ Trưởng Bộ GD ĐT về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ”

 

          - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Kỷ Cương – Tình Thương – Trách Nhiệm  ” một cách thiết thực đạt hiệu quả cao .Mỗi thầy cô tự chọn những việc làm cụ thể, thiết thực góp phần thực hiện thắng lợi cuộc vận động và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

 

          - Khắc phục những biểu hiện tiêu cực ảnh hưởng đến phẩm chất nhà giáo , thực hiện tốt cuộc vận động Hai không với 4 nội dung“ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục – Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp (cho HS không đạt chuẩn lên lớp)  ”. Mỗi thầy cô giáo nắm vững những quy định về đạo đức nhà giáo theo QĐ số 16/2008 /QĐ BGD-ĐT , nắm vững và vận dụng tốt quyết định 40 /2006 của Bộ GD-DDT về đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh và các quyết định bổ sung 50-51, trên cơ sở đó phấn đấu thực hiện tốt quy định của ngành.

 

          - Tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp , dưới hình thức phong phú , đảm bảo chất lượng các buổi sinh hoạt. Chú ý xây dựng chủ đề sinh hoạt lồng ghép với nội dung cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ”và tham gia xây dựng phong trào trường học thân thiện , học sinh tích cực .

 

2/ Chất lượng Dạy và Học  :

 

a/ Nội dung - biện pháp :

 

          - Lên lớp có soạn giáo án theo PPCT mới , kể cả dạy môn, chủ đề tự chọn, bồi dưỡng học sinh yếu kém . Chú ý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo chủ động của học sinh, hạn chế truyền thụ một chiều. Lấy tiêu chí: Đổi mới phương pháp cần sử dụng linh hoạt nội dung tiết dạy phù hợp với nội dung, mục tiêu, bám sát chuẩn kiến thức và kỷ năng quy định trong chương trình. Đảm bảo các yêu cầu về thí nghiệm thực hành, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học . Ngoài ra phải gắn với thực tiễn , rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học cho học sinh , bám sát chuẩn kiến thức , kỹ năng đã quy định tại chương trình.

 

          - Có những giải pháp hữu hiệu về kiểm tra đánh giá và xử lý kết quả ‘đây là vấn đề cần đặc biệt quan tâm’. Các đề kiểm tra định kỳ phải thực hiện theo hướng: Kiểm tra những kiến thức, kỷ năng cơ bản phấn đấu thực hiện và thể hiện được tính khoa học, sư phạm, phân hóa và phù hợp. Các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan, tự luận vừa thể hiện được ma trận đặc trưng và phân phối chương trình. Khi có kết quả phải có con số thống kê về điểm và nội dung đề, để từ đó đề xuất hướng xử lý có hiệu quả nhằm củng cố xây dựng kiến thức cho học sinh.

 

          - Sinh hoạt chuyên môn đầy đủ , thực hiện đúng chế độ cho điểm, trả bài, coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Hồ sơ đúng chuẩn và kịp thời thực hiện kịp chương trình theo tiến độ kiểm tra đánh giá.

 

          - Hàng tháng tổ chức  thao giảng, dự giờ thăm lớp

 

          - Thực hiện nghiêm túc trong quản lý dạy thêm và học thêm .

 

          + Đối với Giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm:

 

          - Tích cực cho học sinh tham gia phong trào đăng ký tiết học tốt .

 

          - Tổ chức các nhóm đôi bạn học tập tại trường để cùng nhau giải quyết những vấn đề khó khăn trong học tập .

 

          - Khuyến khích và động viên các em tham gia đầy đủ các lớp phụ đạo , phấn đấu học tập để đạt hiệu quả tốt .

 

          - Tham gia các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, phấn đấu đạt học sinh giỏi trong các kỳ thi .

 

          - Trong công việc cần phối hợp chặc chẽ với các ban ngành, phụ huynh để thực hiện công việc được tốt. Có phương pháp tốt và kế hoạch chủ nhiệm thực tế nhiều hơn để quản lý học sinh qua đó nâng cao chất lượng.

 

          Để hoạt động chuyên môn ngày càng đạt hiệu quả cao , khuyến khích học sinh siêng năng học tập , khuyến khích GV chủ động sáng tạo.    

 

  b. Chỉ tiêu phấn đấu chất lượng bộ môn: + Môn Sinh

 

Lớp

Giáo viên

Sĩ số

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

Kém

≥TB

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

12B1

ĐN.Quang

38

0

0

4

11

22

58

12

31,6

0

0

26

68,4

12B2

ĐN.Quang

31

1

3,2

5

16

20

65

5

16,1

0

0

26

83,9

12B3

ĐN.Quang

35

1

2,9

6

17

23

66

5

14,3

0

0

30

85,7

12B4

NTT.Thủy

37

0

0

4

11

21

57

11

29,7

1

2,7

25

67,6

12B5

NTT.Thủy

33

0

0

5

15

17

52

11

33,3

0

0

22

66,7

12B6

PTH.Nguyên

33

1

3

8

24

13

39

11

33,3

0

0

22

66,7

12B7

PTH.Nguyên

32

0

0

6

19

15

47

11

34,4

0

0

21

65,6

12B8

ĐT.Phong

35

2

5,7

6

17

21

60

6

17,1

0

0

29

82,9

12B9

ĐT.Phong

35

2

5,7

6

17

22

63

5

14,3

0

0

30

85,7

12B10

ĐT.Phong

37

2

5,4

7

19

22

60

6

16,2

0

0

31

83,8

12B11

NTL.Hương

35

1

2,9

14

40

10

29

10

28,6

0

0

25

71,4

12B12

NTL.Hương

35

0

0

13

37

10

29

12

34,3

0

0

23

65,7

K 12

 

416

10

2,4

84

20,2

216

51,9

105

25,2

1

0,2

310

74,5

11B1

NTL.Hương

33

1

3

12

36

10

30

10

30,3

0

0

23

69,7

11B2

NTL.Hương

32

1

3,1

11

34

10

31

10

31,3

0

0

22

68,8

11B3

NTL.Hương

31

1

3,2

10

32

10

32

10

32,3

0

0

21

67,7

11B4

NTL.Hương

33

1

3

12

36

10

30

10

30,3

0

0

23

69,7

11B5

NTL.Hương

31

1

3,2

10

32

10

32

10

32,3

0

0

21

67,7

11B6

NTT.Thủy

33

1

3

5

15

22

67

5

15,2

0

0

28

84,8

11B7

NTT.Thủy

32

1

3,1

5

16

21

66

5

15,6

0

0

27

84,4

11B8

NTT.Thủy

30

2

6,7

6

20

18

60

4

13,3

0

0

26

86,7

11B9

NTT.Thủy

30

1

3,3

5

17

19

63

5

16,7

0

0

25

83,3

11B10

NTT.Thủy

32

2

6,3

5

16

21

66

4

12,5

0

0

28

87,5

K 11

 

317

12

3,8

81

25,6

151

47,6

73

23

0

0

244

77

10B1

PTH.Nguyên

43

1

2,3

8

19

19

44

15

34,9

0

0

28

65,1

10B2

PTH.Nguyên

43