In trang

Đề cương ôn tập kiểm tra HK1 môn Sinh học lớp 11 - Năm học: 2019-2020
Cập nhật lúc : 16:30 21/12/2019

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I – Năm học: 2019 – 2020

Môn: SINH HỌC - Lớp 11 – Ban Cơ bản

 

I/ NỘI DUNG ÔN TẬP:   CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG .

   1/  Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

      a/  Cơ chế quang hợp ở thực vật C3:

            - Gồm 2 pha : pha sáng và pha tối

-  Sơ đồ 2 pha của quang hợp.           

            - Diễn biến trong mỗi pha (các giai đoạn)

            - Nơi diễn ra pha sáng và pha tối.

            - Nguyên liệu và sản phẩm của mỗi pha (Điều kiện cần của pha sáng; Nguồn gốc của ôxi; Sản phẩm của pha sáng tham gia vào pha tối)

      b/ Lập bảng phân biệt quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM. (điều kiện sống, cấu trúc lá, cường độ quang hợp).    

    2/ Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

      - Ảnh hưởng kép của ánh sáng đến quang hợp: cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.

      - Ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp.

    3/ Quang hợp và năng suất cây trồng.

       - Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật ?

       - Khái niệm năng suất sinh học, năng suất kinh tế, hệ số kinh tế.

       - Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.

   4/  Hô hấp ở thực vật.

       - Khái niệm hô hấp ở thực vật.

       - Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.

       - Lập bảng phân biệt 2 con đường hô hấp ở thực vật (điều kiện, nơi diễn ra, các giai đoạn và sản phẩm, hiệu quả năng lượng).

       - Hô hấp sáng: khái niệm, điều kiện xảy ra, đặc điểm.

       - Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường: nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2, nồng độ CO2.

    à  Ứng dụng thực tiễn: các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả.

    5/ Tiêu hóa ở động vật:

        - Khái niệm tiêu hóa.

        - Phân biệt các hình thức tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

        - Lập bảng phân biệt tiêu hóa ở các nhóm động vật (chưa có cơ quan tiêu hóa, có túi tiêu hóa, có ống tiêu hóa) dựa vào các tiêu chí: đại diện, đặc điểm tiêu hóa.

        - Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.

        - Lập bảng phân biệt các đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật  ( dạ dày, ruột) dựa vào các tiêu chí: cấu tạo, hình thức tiêu hóa, hấp thụ thức ăn.

 

II/ LUYỆN TẬP

 1) Quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4 khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào ?

   A. Giai đoạn chuyển hóa năng lượng.                   B. Giai đoạn tổng hợp mônôsaccarit.

   C. Pha sáng.                                                           D. Giai đoạn đồng hóa CO2.

 2) Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây ?

   A. CO2 và ATP.       B. Năng lượng ánh sáng.        C. Nước và O2.             D. ATP và NADPH.

 3) Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở

   A. con đường cố định CO2.             B. pha sáng.                C. pha tối.                  D. pha sáng và pha tối.

 4)  Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6 H12 O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây ? 

   A. Quang phân li nước.       B. Chu trình Canvin.               C. Pha sáng.                D. Pha tối.

 5) Trong quang hợp ở thực vật, ôxi được giải phóng từ

   A. quá trình chuyển hóa giữa các axit hữu cơ.        B. quá trình đồng hóa CO2.

   C. quá trình quang phân li nước.                             D. quá trình chuyền điện tử giữa chất cho và chất nhận.

 6) Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là: 

   A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).

   B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG.

   C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.

   D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).

 7) Thực vật C4 được phân bố

   A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.       B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

   C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.                                                 D. ở vùng sa mạc.

 8) Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ? 

   A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.

   B. quá trình khử CO2.

   C. quá trình quang phân li nước.

   D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích động).

 9) Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là (B)

   A. lúa, khoai, sắn, đậu.                                            B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

   C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                             D. lúa, khoai, sắn, đậu.

 10) Phát biểu có nội dung đúng sau đây là 

   A. Quang hợp là phân giải chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.

   B. Nguyên liệu của quang hợp là nước và khí cacbônic.

   C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí cacbônic.

   D. Trong quang hợp, cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ khí ôxi.

 11) Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt

   A. tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

   B. tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.

   C. tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

   D. tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

 12) Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng

   A. vàng và xanh.                              B. lục và lam.              C. xanh tím và đỏ.                   D. cam và vàng.

 13) Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?

 (1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

 (2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ, sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

 (3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.

 (4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

 (5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 – 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

   Phương án trả lời đúng là:

   A. (1) và (4).                        B. (1), (2) và (4).           C. (1), (2), (4) và (5).           D. (1), (2), (3), (4) và (5).

 14) Điểm bão hòa ánh sáng là trị số ánh sáng đạt

   A. tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.          B. tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

   C. tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.          D. tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.

 15) Các tia sáng nào sau đây kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin?

   A. Tia xanh tím.             B. Tia sang đỏ.                  C. Tia vàng.                       D. Tia cam.

 16) Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

   A. lớn hơn cường độ hô hấp.                                      B. cân bằng với cường độ hô hấp.

   C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.                                      D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

 17) Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt

   A. tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.          B. tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

   C. tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.          D. tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.

 18)  Câu có nội dung đúng sau đây là 

   A. Cùng một cường độ chiếu sáng, tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh tím.

   B. Trong các nhân tố môi trường thì nhiệt độ là nhân tố cơ bản nhất của quang hợp.

   C. Nguyên liệu trực tiếp cung cấp H+ cho phản ứng sáng trong quang hợp là NADPH.

   D. Quang hợp ở cây xanh bắt đầu tăng khi nhiệt độ môi trường ở vào khoảng 25oC – 30oC.

 19) Vào buổi trưa, ánh sáng chứa nhiều

   A. tia xanh, tia tím.                          B. tia cam.                               C. tia vàng.                  D. tia đỏ.

 20) Các tia sáng nào sau đây kích thích sự tổng hợp cacbohiđrat?

   A. Tia xanh tím.                               B. Tia sáng đỏ.                        C. Tia vàng.                D. Tia cam.

 21) Quang hợp quyết định khoảng

   A. 90 - 95% năng suất của cây trồng.                         B. 80 - 85% năng suất của cây trồng.

   C. 60 - 65% năng suất của cây trồng                          D. 70 - 75% năng suất của cây trồng.

 22) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng diện tích ..............dẫn đến tích lũy chất hữu cơ trong cây và tăng năng suất cây trồng.

 Điền vào chỗ trống cụm từ nào sau đây cho câu trên đúng nghĩa?

   A. hô hấp.            B. quang hợp.          C. sự hấp thụ nước và muối khoáng.          D. thoát hơi nước.

 23) Năng suất cây trồng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

   A. Khả năng quang hợp của giống cây trồng.                        B. Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.

   C. Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế.               D. Thời gian sinh trưởng của cây dài hay ngắn.

 24) Tỉ số giữa chất khô tích lũy được trong các cơ quan kinh tế và chất khô quang hợp được gọi là  

   A. Năng suất quang hợp.                 B. Năng suất kinh tế.              C. Hệ số kinh tế.        D. Năng suất sinh học.

 25) Cho các biện pháp sau: 

 (1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng.

 (2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.

 (3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

 (4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

 (5) Tuyển chọn cách dùng cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

 (6) Các biện pháp nông sinh bón phân hợp lý.

Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?

   A. (1), (2) và (3).                 B. (1), (2), (3) và (4).                 C. (1), (2), (3), (5) và (6).                D. (3) và (4).

 26) Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được

   A. mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

   B. mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

   C. mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

   D. mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

 27) Hô hấp ở cây xanh là gì?

   A. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

   B. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.

   C. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.

   D. Là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (glucôzơ...) đến CO2, H2O và tích lũy lại năng lượng ở dạng dễ sử dụng là ATP.

 28) Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?

   A. Tận dụng được nồng độ CO2.                 B. Tận dụng được ánh sáng cao.

   C. Nhu cầu nước thấp.                                 D. Không có hô hấp sáng.

 29) Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là: 

   A. cường độ ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.    

   B. cường độ ánh sáng cao, nhiều CO2, O2 tích luỹ nhiều.

   C. cường độ ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, O2 tích luỹ nhiều.

   D. cường độ ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, O2 tích luỹ nhiều.

 30) Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?

   A. Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí / kị khí = 38/2 = 19 lần.

   B. Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.

   C. Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2.

   D. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.

 31) Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

   A. chuỗi truyền electron.                                         B. chương trình Crep.

   C. đường phân.                                                        D. tổng hợp Axetyl - CoA.

 32) Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật

   A. Cây sống nơi ẩm ướt.                                           B. Cây bị ngập úng.          

   C. Cây bị khô hạn.                                                    D. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.

 33) Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

   A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

   B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

   C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

   D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

 34) Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là

   A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

   B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.

   C. ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.

   D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

 35) Trong ống tiêu hóa của động vật ăn thực vật có dạ dày đơn (thỏ, ngựa), quá trình biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu tại 

   A. manh tràng.         B. ruột non và ruột già.           C. dạ dày và ruột non.             D. manh tràng và ruột già.

 36) Xét các loài sau:  (1) Ngựa        (2) Thỏ        (3) Chuột         (4) Trâu       (5) Bò         (6) Cừu         (7) Dê

Trong các loài trên, những loài nào có dạ dày 4 ngăn?

   A. (4), (5), (6) và (7)            B.(1), (3), (4) và (5)                   C. (1), (4), (5) và (6)            D. (2), (4), (5) và (7)

 37) Sự tiêu hóa thức ăn ở động vật nhai lại là quá trình gồm: 

   A. tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học.                      B. tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.

   C. tiêu hóa cơ học và tiêu hóa sinh học.                  D. tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.

 38) Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là

   A. ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.         B. ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

   C. ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.            D. ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

 39) Trong các phát biểu sau: 

  (1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn

  (2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

  (3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển

  (4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển

  (5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài

  (6) Một số loài thú ăn thịt có dạ dày đơn

 Có bao nhiêu phát biểu đúng?

   A. 2                                      B. 3                            C. 4                            D. 5

40) Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là

   A. có enzim tiêu hóa.                                  

   B. tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn.   

   C. tiêu hóa các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

   D. có lỗ thông để lấy thức ăn.