Người thầy tốt nhất là người thầy khơi gợi chứ không giáo điều, và truyền cho học trò mình mong muốn tự dạy bản thân "

Ngày 01 tháng 04 năm 2020

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Các tổ chuyên môn

Tổ Hóa

Cập nhật lúc : 20:48 07/12/2014  

ĐÊ VÀ ĐÁP ÁN KTĐK MÔN HÓA K10

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN      KIỂM TRA 1 TIẾT

                    TỔ: HÓA                           MÔN: HÓA – K 10 – CTC

                                                              Thời gian: 45 phút

Họ và Tên: ..........................................SBD:.................Lớp: .....................

 

 

Câu 1(1,5 điểm): Nguyên tố X có số hiệu Z=17.

a. Xác định vị trí (ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn.

b. X thuộc loại nguyên tố nào? Viết công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)? Công thức hidroxit tương ứng của X?

Câu 2(2 điểm):

            a. Ion đơn nguyên tử X2+, Y- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Xác định vị trí của X, và Y trong bảng tuần hoàn.

            b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: NH3, C2H6.

Câu 3(1 điểm): A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Biết tổng số proton của A và B là 17. Tìm ZA và ZB. So sánh tính chất hóa học của A và B

Câu 4(1,0 điểm):  Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trên các phân lớp p là 10. Nguyên tử của nguyên tố B có cùng số lớp electron với A nhưng B có điện tích hạt nhân hơn kém A 3 đơn vị. Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn.

Câu 5(1,5 điểm): Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố là RH­­4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối R, công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hidro.

Câu 6(1,5 điểm): Nguyên tố R của nhóm IA, nguyên tố X ở nhóm VIIA và cùng thuộc chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn.

            a. Viết cấu hình electron nguyên tử của  R và X.      

            b. Cho biết loại liên kết hóa học nào được hình thành trong phân tử RX và X2. Giải thích sự hình thành liên kết đó.

Câu 7(1,5điểm): Hòa tan hoàn toàn 6,9 gam một kim loại kiềm M trong nước dư thu được dung dịch A và 3,36 lít khí H2(đktc).

            a. Xác định tên kim loại M

            b. Để trung hòa hết dung dịch A cần dùng V(ml) dung dịch H2SO4 0,5M. Tính giá trị của V?

(Cho O = 16; H = 1; Na = 23; K = 39; Li = 7; Mg = 24; Ca =40)

................Hết...............

 

ĐÁP ÁN

Câu

                                                     Đáp án

Điểm

1(1,5đ)

a. Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5

Ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

b. X là phi kim, CT oxit cao nhất: X2O7, CT hợp chất với hiddro: HX

CT hidroxit: HXO4

0,25

0,25

0,25*4

2(2,0đ)

X2+, Y- : 1s22s22p6

X: 1s22s22p63s2 . ô 12; chu kỳ 3; nhóm IIA

Y: 1s22s22p5            ô 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA

Cte, CTCT

 

 

0,5

0,5

0,25*4

3(1,0đ)

ZA + ZB = 17

ZB – ZA = 1

ZA=8, ZB=9

A có tính phi kim yếu hơn B

0,5

0,25

 

0,25

4(1,0đ)

A:1s22s22p63s23p

B: 1s22s22p63s23p1

A: ô 16; chu kỳ 3; nhóm VIA

B: ô 13; chu kỳ 3; nhóm IIIA

0,25

0,25

   0,25

   0,25

5(1,5đ)

RH4 => công thức oxit cao nhất: RO2

%R = 100%- 53,3% = 46,7%

%R =. 100% = 46,7% => R=28 => R là silic (Si)

SiH4, SiO2

 

0,25

0,25

 

0,75

 

0,25

6(1,5đ)

R: 1s22s22p63s1

X: 1s22s22p63s23p5

RX: Liên kết ion:

R → R+ + 1e           R+ + X- → RX

X + 1e → X-

 X2: Lien ket CHT  không cực

..   ..

:X∙∙X:  → X-X

  ∙∙  ∙∙

0,25

0,25

 

0,5

 

 

0,5

7(1,5đ)

2M +2H2O            2MOH +H2

n=  

nM = 2nH2 = 0,3 ( mol)

MM  = 6,9/0,3=23 => M là Na

b. 2NaOH + H2SO4           Na2SO4 + H2O

      0,3           0,15

V=0,15/0,5=0,3(lit) =300(ml)

0,25

 

0,25

 

0,5

0,25

0,25