Ai làm chủ giáo dục có thể thay đổi thế giới ''

Ngày 01 tháng 04 năm 2020

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Các tổ chuyên môn

Tổ Hóa

Cập nhật lúc : 20:51 07/12/2014  

ĐÊ VÀ ĐÁP ÁN KTĐK MÔN HÓA K11

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN      KIỂM TRA 1 TIẾT

                    TỔ: HÓA                           MÔN: HÓA – K 11 – CTC

                                                              Thời gian: 45 phút

Họ và Tên: ..........................................SBD:.................Lớp: ........................

 

 

Câu 1(1,5đ): Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau(ghi rõ điều kiện nếu có):  N2NH3NONO2HNO3 Cu(NO3)2CuO

Câu 2(2đ): Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học:(NH4)2SO4, KCl, KNO3,  NH4NO3.Viết các phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 3(1,0đ): Viết phương trình phản ứng nhiệt phân các muối sau: NaNO3, Pb(NO3)2   Fe(NO3)3, AgNO3,

Câu 4(1,5đ): Hòa tan kim loại Mg vào dung dịch axit HNO3 loãng dư thu được khí X nhẹ hơn không khí và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A rồi đun nhẹ thu được khí Y có mùi khai. Xác định các khí X và Y. Giải thích và viết các phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 5(1đ): Cho dung dịch NaOH vào 200ml NH4Cl 1.0M, đun nhẹ. Tính V khí thu được ( đktc)?

Câu 6(1,5đ): Cho 75ml dd NaOH 1M tác dụng với 50ml dd H3PO4 0,5M.

    a. Xác định loại muối thu được và gọi tên. Viết phương trình phản ứng.

    b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Câu 7(1,5đ): Hòa tan hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 4,48 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    b. Tính nồng độ mol của dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

 

    ( Cu= 64, H= 1, O= 16, N= 14, P =31, Cl =35.5, Na= 23)

 

..............Hết..............

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

 

Câu

Nội dung

Biểu điểm

1

1,5đ

Mỗi phương trình đúng được 0,3đ

Nếu viết không có đk hoặc thiếu cân bằng được 0,2đ

N2  + 3H2  2H3

4NH3  + 5O2  4NO  +  6H2O

NO +  ½  O2   → NO2

2NO2  +  ½ O2  +  H2O →  2HNO3

HNO3 + CuO  → Cu(NO3)2 + H2O

Cu(NO3)2CuO + 2NO2 + ½ O2

0,25x6

 

2

-Nhận biết mỗi chất + PTPƯ được 0,5đ

- Dùng dd Ba(OH)2

+ NH4NO3: khí mùi khai

NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + NH3 + H2O

+ (NH4)2SO4: khí mùi khai, kết tủa trắng.

(NH4)2SO4 +Ba(OH)2 → BaSO4 +  2NH3+2H2O

+ KNO3, KCl: Không hiện tượng

- Dùng dd AgNO3:

+ KCl: kết tủa trắng

KCl +  AgNO3 →  AgCl +  KNO3

+ KNO3: không hiện tượng

0,5x4đ

 

3

1,0đ

NaNO3NaNO2 + ½O2

    Pb(NO3)2   PbO + 2NO2 + ½O2

2Fe(NO3)3  Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

AgNO3 Ag + NO2 + ½O2

Nếu không cân bằng, thiếu điều kiện mỗi phương trình đúng được 0,2đ

 

0,25x4

 

4

1,5đ

Khí X là sảm phẩm khử của HNO3. X nhẹ hơn không khí nên MX < 29 ® X là N2

Dung dịch A tác dụng với NaOH tạo khí Y có mùi khai® Dung dịch A có chứa muối amoni

5Mg + 12HNO3 ® 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

4Mg + 10HNO3 ® 4Mg(NO3)2 + NH4NO3  + 3H2O

 NH4NO3 + NaOH ® NaNO3 + NH3 + H2O

0, 3đ

 

 

    0,3đ

0,3đ

0,3đ

0,3đ

 

5

nNH4Cl =1* 0,2= 0,2 mol      

NaOH  + NH4Cl  ® NaCl +  NH3  + H2O

                  0,2                         0,2

V NH3= 0,2 * 22,4= 4,48 lit

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

 

 

6

1,5đ

  1. n NaOH= 0,075 mol; n H3PO4= 0,025mol

T= 0,075/0,025=3® 1 muối trung hòa Na3PO4

    3NaOH +        H3PO4 ®            Na3PO4 +      3H2O

                                             (natri photphat)

 

b. m Na3PO4 = 0,025x164= 4,1gam

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

 

 

0,5đ

7

1,5đ

  1. 3Cu+ 8HNO3  → 3Cu(NO3)2   + 2NO + 4H2O

    CuO+ 2HNO3  → Cu(NO3)2   +  H2O

n NO =  0,2 mol  =>  n Cu = 0,3mol

m Cu = 19,2 g

% Cu = 54,54%, %CuO = 45,45%

  1. n HNO3 pư=  0,8 + 0,2x2 = 1,2mol

n HNO3 sau pư=  1,5 – 1,2 = 0, 3mol

                CM HNO3 sau pư = 0,3/1,5= 0,2 M

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

0,25đ