Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi''

Ngày 29 tháng 09 năm 2020

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Các tổ chuyên môn

Tổ Sinh học

Cập nhật lúc : 08:30 20/04/2013  

Nội dung ôn thi học kỳ 2 Sinh 11.

Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

I. Khái niệm

1. Định nghĩa sinh trưởng

Sinh trưởng: là sự tăng lên về kích thước, khối lượng và thể tích của tế bào , mô, cơ quan của  cơ thể thực vật.

 Ví dụ :Sự tăng vế số lựơng lá trên cây, sự dài ra của rễ, tăng kích thước của cánh hoa

II. Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật

1. Các mô phân sinh

- Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.

- Mô phân sinh bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.

2. Sinh trưởng sơ cấp:

- xảy ra ở thực vật 1 và 2 lá mầm

- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

3. Sinh trưởng thứ cấp:

- xảy ra chủ yếu ở thực vật 2 lá mầm . Ở thực vật 1 lá mầm cũng có kiểu sinh trưởng thứ cấp đặc biệt.

- Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ

Sinh trưởng sơ cấp ở phần thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành.

Bài 35: HOOCMÔN THỰC VẬT

I. Khái niệm

- Khái niệm:

Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng  điều tiết hoạt động sống của cây.

- Đặc điểm chung:

+ Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.

+ Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

+ Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.

II. Các loại hoocmôn:

Loại Hoocmôn

 

Nơi sản sinh

Tác động

Ứng dụng

 

Ở mức tế bào

Ở mức cơ thể

Hooc môn kích thích

Auxin

 

Đỉnh của thân và cành

 

Kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng kéo dài của TB

Tham gia vào quá trình sống của cây như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, chồi; kích thích ra rễ phụ,

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở tế bào thực vật, diệt cỏ

 

Gibêrelin

 

Ở lá và rễ

 

 

Tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng kéo dài của mọi tế bào

Kích thích nảy mầm cho hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao cây; tạo quả không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột.

Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống

Xitôkinin

 

Ở  rễ

 

Kích thích sự phân chia TB  làm chậm quá trình già của TB

 

Hoạt hoá sự phân hoá, phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô callus

 

Sử dụng phổ biến trong công tác giống đểtrong công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật (giúp tạo rễ hoặc kích thích các chồi khi có mặt của Auxin); sử dụng  bảo tồn giống cây quý

Hooc môn ức chế

Etilen

 

Lá già, hoa già, quả chín

 

Ức chế phân chia tế bào, làm tăng quá trình già của tế bào.

 

Ức chế sinh trưởng chiều dài nhưng lại tăng sinh trưởng bề ngang của thân cây.

Khởi động tạo rễ lông hút ở cây mầm rau diếp xoắn, cảm ứng ra hoa ở cây họ Dứa và gây sự ứng động ở lá cà chua, thúc quả chín, tạo quả trái vụ

Axit abxixic

 

Trong lá, chóp rễ hoặc các cơ quan đang hoá già

 

Kích thích sự rụng lá, sự ngủ của hạt (rụng quả), chồi cây, (rụng cành).

Tương quan AAB/ GA điều tiết trạng thái ngủ và hoạt động của hạt, chồi.

 

 

Bài 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

 

I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.

Khái niệm sinh trưởng:  của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.

Khái niệm phát triển: của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm phân hóa và phát sinh hình thái cơ quan cơ thể.

Khái niệm biến thái: là sự thay đổi đột ngôt về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng

Các kiểu sinh trưởng:

-  Sinh trưởng và phát triển qua biến thái.

     *  Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn.

     *  Sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

-  Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái.

II. PHÁT TRIỂN KHÔNG QUA BIẾN THÁI.

Ở đa số động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống

1. Giai đoạn phôi thai.

- Diễn ra trong tử cung người mẹ. Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi.

- Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan kết quả là hình thành thai nhi.

2. Giai đọan sau khi sinh:

Con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành.

III. PHÁT TRIỂN QUA BIẾN THÁI.

 

Biến  thái hoàn toàn

Biến không thái hoàn toàn.

GĐ Phôi

- Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo phôi.

- Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm

- Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo phôi.

- Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm

GĐ Hậu phôi

- Ấu trùng có đặc điểm hình thái cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành.

 

- Ấu trùng trãi qua nhiều lần lột xác  trở thành con trưởng thành.

- Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ.

 

Bài 39: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Ở ĐỘNG VẬT

II-Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài

1. Nhân tố thức ăn

     Thức ăn là nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật qua các giai đoạn

2. Nhiệt độ;

     Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp.

3. Ánh sáng

III. Một số biện pháp điều khiển sự ST và PT ở động vật và người:

1. Cải tạo giống:

- Nhằm tạo ra những giống vn cho năng suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất.

- Tạo ra các giống vn có năng suất cao, thích nghi tốt đk môi trường.

2. Cải thiện môi trường

- Thức ăn, chuồng trại

3. Cải thiện chất lượng dân số

- Cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, tư vấn di truyền, chống lạm dụng các chất kích thích..

Bài 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

I. Khái niệm chung về sinh sản:

     Sinh Sản: Là quá trình hình thành cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài

- Các hình thức sinh sản ở thực vật:               + Sinh sản vô tính                   + Sinh sản hứu tính

II. Sinh Sản vô tính ở thực vật:

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ

III. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

1. Sinh sản bằng bào tử

- Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử lại hình thành trong túi bào tử từ tế bào.

2. Sinh sản sinh dưỡng:

- Cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận (thân, lá, rễ) của cơ thể mẹ.

VI.  Ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật trong nhân giống vô tính:

 Cơ sở:

  + Giữ nguyên đặc tính của cây mẹ

  + Rút ngắn thời gian phát triển, sớm thu hoạch

- Các hình thức: Phiếu học tập

 Ý nghĩa:

  - Đối với thực vật:

+ Giúp cây duy trì nòi giống

+ Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi

+ Sống được trong điều kiện bất lợi ở dạng củ, thân, lá, rễ...

  - Con người trong nông nghiệp:

+ Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho con người

+ Nhanh giống nhanh                                     + Tạo giống cây sạch bệnh

+ Phục chế giống quý đang bị thoái hóa         + Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp

Bài 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

I.Khái niệm về sinh sản hữu tính:

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử

II. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

1. Cấu tạo hoa:

2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

a. Hình thành hạt phấn:

TB mẹ hạt phấn (2n) GP tạo 4 tế bào (n), Mỗi tế bào (n) NP tạo 1 hạt phấn

+ TB sinh sản NP tạo  2 giao tử đực(n)

+ TB dinh dưỡng tạo  ống phấn

b. Hình thành túi phôi;

-Tế bào mẹ túi phôi  (2n)  GP tạo 4 TB (n), 3 TB tiêu biến và 1 tế bào    NP tạo túi phôi chứa noãn cầu (n) (trứng) và nhân cực (2n)

3.Thụ phấn và thụ tinh:

a.Thụ phấn:

-Khái niệm: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với nhuỵ của hoa

b.Thụ tinh: thụ tinh kép

-Quá trình: Khi ống phấn mang hai giao tử đực tới noãn

+1 giao tử đực (n) X trứng (n) à hợp tử (2n)

+1 giao tử (n) X nhân cực (2n) à nội nhũ (3n)

-Cả hai giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh gọi là thụ tinh kép

4.Quá trình hình thành hạt, quả:

a.Hình thành hạt:

-Sau khi thụ tính: noãn à Hạt

-Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi hạt và nội nhũ (phôi: rẽ mầm, thân mầm, lá mầm)

b.Hình thành quả:

-Sau khi thụ tinh; bầu à quả

-Quả không có thụ tinh noãn à quả giả (quả đơn tính)

5.Sự chín của quả, hạt           +Sự biến đổi sinh lí khi quả chín: