Dạy học là nghề đào tạo nên mọi nghề khác''

Ngày 21 tháng 09 năm 2018

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Các tổ chuyên môn

Tổ Tiếng Anh

Cập nhật lúc : 00:08 01/04/2013  

10 LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

1. A lot

“A lot” là một lỗi khá phổ biến, nhưng trong tiếng Anh không có từ nào là “alot” cả. Bạn không thể dùng “adog” hoặc “acat” được, vì vậy cũng không thể dùng là “alot”.

 

2. Definitely

Từ đúng chính tả là “definitely” chứ không phải là “definately”. Để nhớ rõ, bạn hãy nhìn vào từ gốc ban đầu “finite” vi không có từ nào là “finate” trong tiếng Anh.

 

3. Forward / Foreword

“Forward” mang nghĩa phương hướng, đối nghĩa với “backward” – giật lùi, về phía sau. “Ward” thường xuất hiện trong các từ vựng chỉ phương hướng như “onward” và “toward”.

 

“Foreword” – lời mở đầu ở mỗi cuốn sách trước phần nội dung chính. Từ này bao gồm hai phần: “fore” tương đương với “in front of” ( giống như “before”) và “word”. Nói cách khác thì lời mở đầu bao giờ cũng đi trước nội dung chính

 

4. Indispensable

Từ này thường bị dùng sai thành “indispensible”, và trông có vẻ đúng chính tả. Từ này cũng giống với “sensible”. Tuy nhiên, phụ tố đúng là “able”. Nếu nói một cái gì đó là “indispensable”, nghĩa là bạn không thể thiếu được, không thể không có nó được .

'

5. Judgement

Từ này đặc biệt dễ nhầm lẫn. Ở Anh, từ đúng chính tả là “judgement”, nhưng ở Mỹ thì người ta lại dùng “judgment”. Các nước nói tiếng Anh khác thường theo một trong hai cách viết trên.

Trong tất cả các trường hợp có sự khác biệt trong chính tả, thì cách viết của tiếng Anh Mỹ bao giờ cũng có chữ câm

 

6. License

Từ “license” rất dễ nhầm lẫn. Để phát âm đúng, hãy tưởng tượng bạn đang bị cảnh sát yêu cầu dừng lại. Vị cảnh sát đó hỏi “Can I see your license, please?”

Trong tiếng Anh – Anh, “licence” được dùng làm danh từ. Ví dụ sau sẽ minh họa rõ hơn: “You have a driver’s licence. You are licensed to operate a motor vehicle”. Còn tiếng Anh – Mỹ, cả danh từ và động từ đều là “license”

 

7. Lead/ Led

Lead ( được phát âm “leed”) là dạng động từ ở thì hiện tại.

Ví dụ: I will lead the way.

 

Led là dạng quá khứ của động từ “lead”.

Ví dụ: Yesterday, he led the way.

 

Lead (nếu được phát âm là “led”) dùng để chỉ một loại kim loại màu xám, nặng, mềm (chì)

Ví dụ: Bullets are made from lead

 

* Mẹo: Hầu hết động từ ở dạng quá khứ đều kết thúc là “ed”.

Ví dụ: He jumped. She burped.

Dạng quá khứ của từ “lead” là “led” ( kết thúc bằng “ed”

 

8. Miniature

Để viết đúng chính tả từ này, hãy nhớ rằng nó bắt đầu bằng “mini”

 

9. Extraodinary

Nhìn qua thì từ này có vẻ có rất nhiều chữ cái. Để viết đúng chính tả hãy nhớ rằng từ này, đơn giản chỉ là sự kết hợp của hai từ : “extra” và “ordinary”

 

10. Separate

Từ này thường được viết thành “seperate”. Bạn hãy suy nghĩ theo cách này: nếu bạn chia cái gì đó làm hai phần, thì bạn có một cặp. Viết “separate” giống như “pair”, với chữ “a” đứng sau chữ “p”.